Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực

a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

Trình tự thực hiện: 

Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:

+ Kiểm tra đơn về mặt hình thức và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
+ Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt;
+ Ra Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.  

Trường hợp yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:

+ Kiểm tra đơn về mặt hình thức (bằng chứng, lý do yêu cầu chấm dứt) và đưa ra kết
luận về tính hợp lệ của đơn;
+ Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn
bằng, ñể chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến
trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;
+ Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một
phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ;
+ Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc
gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm:  
+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);
+ Chứng cứ (nếu có);  
+ Giấy uỷ quyền (nếu thông qua đại diện);  
+ Bản giải trình lý do yêu cầu;
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


Thành lập doanh nghiệp - Tư vấn doanh nghiệp
Liên hệ Luật Việt An Online
  • Văn phòng tại Hà Nội
  • Mobile: 09 33 11 33 66
  • Email: info@luatvietan.vn
  • Yahoo Online
  • Yahoo Online
  • Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh
  • Mobile: 0979 05 77 68
  • Email: saigon@luatvietan.vn
  • Yahoo Online
  • Yahoo Online
  • Tin tức

    Đăng ký nhãn hiệu

    Đăng ký ra nước ngoài đối với địa danh dùng cho đặc sản

    Ngày 15/5/2012, tại thành phố Đà Lạt, Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng tổ chức...

    Lưu ý trước khi đăng ký nhãn hiệu

    Những năm gần đây, doanh nghiệp Việt Nam ngày càng ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và quảng bá nhãn hiệu trong một khoảng thời gian nhất...

    Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu

    Quy trình: a) Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn…...