Huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp

Các trường hợp hủy bỏ hiệu lực
Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
  • Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;
  • Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí. 

Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.

Trình tự thực hiện:

Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ:

– Kiểm tra và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;

– Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu huỷ bỏ;

– Ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.

Trường hợp yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:

– Kiểm tra bằng chứng, lý do yêu cầu huỷ bỏ;

– Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;

– Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Quyết định huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;

– Nếu không có đủ cơ sở, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

  • Tờ khai (02 tờ theo mẫu)
  • Chứng cứ (nếu có); 
  • Giấy uỷ quyền (nếu thông qua đại diện); 
  • Bản giải trình lý do yêu cầu;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Thời hạn thông báo thụ lý đơn: 10 ngày.

Bài viết liên quan

Thành lập doanh nghiệp - Tư vấn doanh nghiệp
Liên hệ Luật Việt An Online
  • Văn phòng tại Hà Nội
  • Mobile: 09 33 11 33 66
  • Email: info@luatvietan.vn
  • Yahoo Online
  • Yahoo Online
  • Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh
  • Mobile: 0979 05 77 68
  • Email: saigon@luatvietan.vn
  • Yahoo Online
  • Yahoo Online
  • Tin tức

    Cà phê hoà tan G7

    Cà phê hòa tan G7 đứng đầu thị trường

    Công ty Nielsen Vietnam vừa công bố nghiên cứu về thị trường cà phê hòa tan năm 2011 và quý I/2012. Cụ thể, trong năm 2011, sản phẩm cà phê hòa tan G7 của Trung...

    Lưu ý trước khi đăng ký nhãn hiệu

    Những năm gần đây, doanh nghiệp Việt Nam ngày càng ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và quảng bá nhãn hiệu trong một khoảng thời gian nhất...

    Huế: Doanh nghiệp thờ ơ với nhãn hiệu và kiểu dáng

    Ngày 06/08/2012 Kết quả khảo sát 280 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế cho thấy, chỉ có từ 14,3 -28,6% doanh nghiệp chú trọng đến việc...